July 8, 2026

Lãi suất ngân hàng 7/7 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, Sacombank, HDBank,…

Biểu lãi suất huy động trực tuyến ngày 7/7 tiếp tục phản ánh sự phân hóa giữa các nhóm ngân hàng. Nhóm ngân hàng quy mô nhỏ vẫn duy trì lợi thế về lãi suất, trong khi các ngân hàng quốc doanh và nhiều ngân hàng thương mại lớn giữ mặt bằng ổn định.

Nhóm ngân hàng niêm yết từ 7%/năm trở lên

Nhóm có lãi suất cao nhất trên thị trường hiện gồm Saigonbank, MBV, PGBank, VCBNeo và VIB .

Trong đó, Saigonbank tiếp tục dẫn đầu với lãi suất 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7%/năm cho kỳ hạn 18 tháng.

MBV VCBNeo cùng áp dụng 7%/năm đồng loạt cho các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và 18 tháng.

PGBank niêm yết 6,9%/năm ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng trước khi tăng lên 7%/năm ở kỳ hạn 12 tháng. Trong khi đó, VIB áp dụng 7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Đây tiếp tục là nhóm ngân hàng có chính sách lãi suất cạnh tranh nhất trên thị trường.

Lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại các ngân hàng ngày 7/7/2026 (%/năm)

NGÂN HÀNG 3THÁNG 6THÁNG 9THÁNG 12THÁNG 18THÁNG
SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7
MBV 4,75 7 7 7 7
PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8
VCBNEO 4,75 7 7 7 7
VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9
BACA BANK 4,55 6,85 6,85 6,9 6,75
BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
LPBANK 4,65 6,8 6,8 6,9 6,95
OCB 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
BAOVIETBANK 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
NAMA BANK 4,75 6,4 6,6 6,6 6,9
SACOMBANK 4,5 6,4 6,4 6,6 6,6
SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8
TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VIETA BANK 4,75 6 6 6,1 6,1
VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKIBANK 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,65 6 6 6 6
PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6
SEABANK 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 

Nhóm ngân hàng niêm yết từ 6,8-6,9%/năm

Đây là nhóm có số lượng ngân hàng đông nhất.

LPBank, Bac A Bank, BVBank và OCB cùng niêm yết 6,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Trong đó, LPBank có lãi suất kỳ hạn 18 tháng lên tới 6,95%/năm , cao nhất trong nhóm.

Nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank tiếp tục duy trì biểu lãi suất đồng nhất với 4,75%/năm ở kỳ hạn 3 tháng, 6,6%/năm ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, 6,8%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng.

Ngoài Big4, MSB cũng áp dụng mức 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Nhóm ngân hàng niêm yết từ 6,25-6,75%/năm

Nhóm này gồm nhiều ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô lớn.

Techcombank đang niêm yết 6,75%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong nhóm.

BaoViet Bank áp dụng 6,7%/năm ; Nam A Bank Sacombank cùng niêm yết 6,6%/năm ; SHB 6,5%/năm ; NCB ở mức 6,4%/năm ; MB niêm yết 6,35%/năm .

Trong khi đó, ABBank TPBank cùng áp dụng 6,25%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Nhóm ngân hàng niêm yết từ 6-6,1%/năm

Ở nhóm này, Viet A Bank VietBank cùng niêm yết 6,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Vikki Bank cũng áp dụng mức tương tự.

VPBank hiện niêm yết 6%/năm cho cả kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng.

Nhóm ngân hàng có lãi suất dưới 6%/năm

PVcomBank hiện niêm yết 5,6%/năm cho kỳ hạn 12 tháng; GPBank 5,55%/năm ; KienlongBank 5,5%/năm .

Eximbank, HDBank SeABank cùng áp dụng 5,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Ở cuối bảng xếp hạng là SCB , với lãi suất 2,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 3,7%/năm cho kỳ hạn 18 tháng.

Theo khảo sát, khoảng cách giữa mức lãi suất cao nhất và thấp nhất trên thị trường hiện đạt 4,3 điểm phần trăm đối với kỳ hạn 12 tháng. Dù vậy, phần lớn ngân hàng vẫn tập trung trong vùng 6,6-6,9%/năm , cho thấy mặt bằng lãi suất huy động đang duy trì trạng thái ổn định trong tuần đầu tháng 7.

Lưu ý: Bảng trên phản ánh lãi suất huy động trực tuyến niêm yết của các ngân hàng tại thời điểm khảo sát ngày 7/7/2026 . Mức lãi suất áp dụng thực tế có thể thay đổi tùy theo chính sách huy động vốn của từng ngân hàng, từng chi nhánh, từng thời kỳ, đối tượng khách hàng và phải tuân thủ các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước cũng như pháp luật liên quan.

Nguồn