Site icon DOANH NGHIỆP & THỊ TRƯỜNG

Lãi suất ngân hàng 4/10 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, VPBank, MB, Techcombank, Sacombank, HDBank,…

Nhóm lãi suất cao nhất

Ở kỳ hạn 12 tháng, ACB tiếp tục đứng ở mức cao nhất với 7,8%/năm.

Xếp sau là Sacombank với 7,5%/năm. LPBank và Saigonbank cùng niêm yết 7,2%/năm.

Tiếp theo, VPBank và Bac A Bank cùng áp dụng mức 7,1%/năm. Nhóm có lãi suất 7%/năm gồm MBV, OCB, PGBank, VCBNeo và VIB.

Như vậy, trong 35 ngân hàng được khảo sát, có 11 ngân hàng niêm yết lãi suất từ 7%/năm trở lên tại kỳ hạn 12 tháng.

Đáng chú ý, ACB không chỉ có mức lãi suất cao ở kỳ hạn 12 tháng mà còn niêm yết 7,6%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 9 tháng. Trong khi đó, Sacombank cùng áp dụng 7,2%/năm cho cả hai kỳ hạn này.

Big4 cùng giữ mức 6,8%/năm

Nhóm bốn ngân hàng lớn gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank tiếp tục giữ mức lãi suất 6,8%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng.

Tại kỳ hạn 6 và 9 tháng, cả bốn ngân hàng cùng niêm yết 6,6%/năm. Với kỳ hạn 18 tháng, lãi suất cũng ở mức 6,8%/năm.

So với mức 7,8%/năm của ACB, lãi suất kỳ hạn 12 tháng tại nhóm Big4 thấp hơn 1 điểm %/năm.

MSB cũng niêm yết 6,8%/năm, trong khi BVBank ở mức 6,9%/năm và Techcombank ở mức 6,75%/năm.

Nhóm lãi suất từ 6,3-6,9%/năm

Sau nhóm lãi suất từ 7%/năm trở lên, phần lớn ngân hàng còn lại tập trung trong vùng 6,3-6,9%/năm.

Nam A Bank niêm yết 6,6%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. SHB và BaoVietBank cùng ở mức 6,5%/năm.

NCB áp dụng 6,4%/năm, còn MB niêm yết 6,35%/năm.

Ở mức 6,25%/năm có ABBANK và TPBank. Ba ngân hàng Viet A Bank, VietBank và Vikki Bank cùng niêm yết 6,1%/năm.

Nhóm có lãi suất dưới 6%/năm

Ở cuối bảng, PVcomBank đang niêm yết 5,6%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

GPBank ở mức 5,55%/năm, KienlongBank 5,5%/năm, trong khi Eximbank và HDBank cùng ở mức 5,3%/năm.

SeABank niêm yết 5%/năm. Thấp nhất trong bảng khảo sát là SCB, với 3,7%/năm.

Như vậy, giữa ACB và SCB đang có khoảng cách 4,1 điểm %/năm tại kỳ hạn 12 tháng.

Nếu gửi 100 triệu đồng trong 12 tháng, giả định nhận lãi cuối kỳ và không thay đổi lãi suất, khoản tiền gửi tại ACB sẽ mang về khoảng 7,8 triệu đồng tiền lãi, trong khi tại SCB là khoảng 3,7 triệu đồng. Chênh lệch tiền lãi tương ứng khoảng 4,1 triệu đồng.

Lãi suất niêm yết không phải lúc nào cũng là mức khách hàng thực nhận

Bên cạnh biểu lãi suất niêm yết thông thường, một số ngân hàng có thể áp dụng lãi suất ưu đãi hoặc lãi suất đặc biệt cho khách hàng đáp ứng các điều kiện riêng, chẳng hạn về số tiền gửi, kỳ hạn hoặc sản phẩm.

Do đó, khi so sánh lãi suất giữa các ngân hàng, cần phân biệt giữa lãi suất niêm yết và lãi suất thỏa thuận.

Mặt bằng ngày 4/10 cho thấy sự phân hóa vẫn khá rõ: nhóm ngân hàng niêm yết từ 7%/năm trở lên tập trung chủ yếu ở khối ngân hàng thương mại cổ phần, trong khi Big4 cùng duy trì mức 6,8%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.

Lãi suất trong bài là mức lãi suất huy động tiền gửi trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, được tổng hợp theo biểu lãi suất khảo sát ngày 4/10/2026. Lãi suất thực tế có thể thay đổi theo từng thời điểm, số tiền gửi, phương thức gửi và điều kiện áp dụng của từng ngân hàng.

Nguồn

Exit mobile version